Ngành đào tạo

1041

Thông tin ngành Giáo dục Thể chất

1. Ngành đào tạo: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
- Mã ngành: 7140206
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Loại hình đào tạo: Chính quy
2. Tên văn bằng: Cử nhân Giáo dục Thể chất
3. Cơ sở cấp bằng: Trường Đại học Đồng Tháp
4. Cơ sở tổ chức giảng dạy: Khoa Giáo dục Thể chất - Quốc phòng và An ninh
1. Kiến thức
1.1. Biết về nguyên lý chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; biết được các kiến thức cần thiết trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý hành chính, quản lý giáo dục, quốc phòng an ninh.
1.2. Hiểu những kiến thức khoa học cơ bản, những kiến thức về lý thuyết, thực hành các môn thể thao, những kiến thức về nghiên cứu khoa học, nhất là phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực GDTC và huấn luyện thể thao.
1.3. Vận dụng các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, kiến thức chuyên sâu, phương pháp dạy học và các kiến thức bổ trợ vào việc thiết kế, tổ chức quá trình giảng dạy GDTC ở trường phổ thông.
1.4. Có khả năng phân tích nguyên lý thực hiện các kỹ thuật, động tác của các môn thể thao để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; phân tích và giải quyết các vấn đề giảng dạy và trong lĩnh vực TDTT. 
1.5. Đánh giá được mục đích, nội dung, chương trình GDTC mới trong trường phổ thông áp dụng vào thực tiễn giảng dạy.

2. Kỹ năng
Đáp ứng các chuẩn kĩ năng nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ GD&ĐT, trên cơ sở đảm bảo và phát huy các kĩ năng cơ bản sau:
2.1. Có khả năng lập kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học nội dung GDTC theo chương trình giáo dục phổ thông mới; kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin truyền thông, các phần mềm dạy học, sử dụng được các phương tiện kĩ thuật thực hành phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy nội dung GDTC.
2.2. Có năng lực tham gia phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng đổi mới công tác giáo dục và tìm tòi các tri thức địa phương đưa vào nội dung, chương trình giáo dục.
2.3. Có khả năng hoạt động tập thể Đoàn, Hội, tổ chức các hoạt động  phong trào trong trường học, có khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu thực tiễn hoạt động nghề nghiệp.
2.4. Có khả năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thể dục thể thao, biết biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành kĩ năng tư duy sáng tạo.
2.5. Thực hiện chính xác kỹ thuật cơ bản các môn thể thao và phương pháp giảng dạy giảng dạy GDTC ở trường phổ thông và huấn luyện, chỉ đạo, tổ chức điều hành các giải đấu thể thao ở trường học và các giải thể thao quần chúng.
2.6. Vận dụng thành thạo các kĩ năng sư phạm vào việc giáo dục học sinh nói chung và giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập, đặc biệt là học sinh ở trường THPT.

3. Phẩm chất đạo đức
3.1. Hình thành các phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ công dân, thực hiện tốt chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, những quy định về nhiệm vụ, quyền của nhà giáo và quy định của địa phương.
3.2. Đáp ứng các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, có lối sống lành mạnh, văn minh, có tác phong mẫu mực, ứng xử tốt với học sinh và đồng nghiệp.
3.3. Tôn trọng người học, chấp nhận các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực, có ý thức tự tôn nghề nghiệp, tác phong sư phạm.
3.4. Thực hiện tốt các chức năng xã hội của giáo dục, tích cực đóng góp phát triển giáo dục; biết phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình học sinh và xã hội, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực, có ý thức tự tôn nghề nghiệp, tác phong sư phạm.

4. Mức tự chủ và trách nhiệm
4.1. Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đổi với nhóm.
4.2. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.
4.3. Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.
4.4. Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

5. Các vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
5.1. Giáo viên giảng dạy về chuyên ngành TDTT ở các cơ sở giáo dục và đào tạo, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, chủ yếu giảng dạy GDTC ở các trường phổ thông.
5.2. Cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở nghiên cứu khoa học TDTT.
5.3. Cán bộ quản lý phong trào TDTT ở các sở, phòng văn hóa TDTT và Du lịch.
5.4. Cán bộ cấp huyện, chỉ đạo đội tuyển các môn thể thao hoặc các lớp năng khiếu thể thao ở các địa phương.


XEM THÊM

Dự tuyển vào DThU?

Tham gia