Chuẩn đầu ra Đại Học SP Mỹ Thuật


CHUẨN ĐẦU RA

Tên ngành đào tạo: Sư phạm Mĩ thuật

Trình độ: Đại học

1. Mục tiêu đào tạo

- Đào tạo cử nhân Sư phạm Mĩ thuật có chất lượng, có khả năng giảng dạy mĩ thuật trong các trường phổ thông, trung cấp, cao đẳng;

- Có khả năng tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn ở các chương trình đào tạo sau đại học trong nước và ngoài nước.

2. Vị trí làm việc của người học sau tốt nghiệp

- Có khả năng giảng dạy Mĩ thuật ở các cấp học phổ thông, các trường Văn hoá - nghệ thuật, hoặc có khả năng làm việc tại các tại Sở, Phòng Văn hóa - Thể thao - Du lịch và các Trung tâm Văn hóa, Nhà văn hóa…có nội dung hoạt động mĩ thuật;

  - Sinh viên tốt nghiệp có thể chép và vẽ tranh theo yêu cầu và tham gia các hoạt động mỹ thuật khác.

3. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

- Có thể học văn bằng 2 về Mĩ thuật ứng dụng (Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội ngoại thất…);

- Có thể học tiếp chương trình sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước với các chuyên ngành: Mĩ thuật tạo hình, Lí luận và Lịch sử mĩ thuật, Lí luận và Phương pháp dạy học mĩ thuật.

4. Chuẩn đầu ra

4.1. Chuẩn kiến thức

4.1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững được kiến thức cơ sở, những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam;

- Hiểu biết kiến thức cơ sở về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật;

- Hiểu biết kiến thức về đường lối và chính sách quốc phòng An ninh quốc gia, nắm vững và vận dụng được một số kỹ năng quân sự cơ bản;

- Biết và có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong việc học tập và giao tiếp, nâng cao trình độ.

- Nắm vững và vận dụng thành thạo các kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin, có kiến thức và kỹ năng cơ bản về phần mềm thiết kế đồ họa (powerpoint, photoshop, corel) phục vụ chuyên ngành.

- Có trình độ ngoại ngữ, tin học theo quy định hiện hành của Trường Đại học Đồng Tháp;

- Nắm vững được kiến thức cơ bản về các phương pháp nghiên cứu khoa học, các kiến thức của khoa học xã hội, có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu về mĩ thuật;

- Nắm vững hệ thống lý luận, kiến thức của khoa học xã hội, kiến thức về khoa học sư phạm, các kiến thức cơ sở, các kiến thức ngành, có khả năng vận dụng tri thức và các phương pháp liên ngành trong tiếp cận, nghiên cứu và giải quyết những vấn đề cụ thể của ngành nghề.

4.1.2. Kiến thức chuyên ngành

- Hiểu và biết vận dụng một cách linh hoạt kiến thức đại cương, kiến thức cơ bản về khoa học sư phạm và các tri thức chuyên ngành đã được đào tạo vào công tác giảng dạy. Có nghiệp vụ dạy học mĩ thuật ở các cấp học phổ thông và trình độ trung cấp, cao đẳng;

- Có khả năng tổ chức các chương trình ngoại khóa trong trường học và hoạt động cộng đồng;

- Thông qua các kiến thức đã học biết phát hiện, bồi dưỡng, tạo điều kiện phát triển cho những học sinh có năng khiếu. Đồng thời  có thể vận dụng vào các hoạt động chuyên ngành như: sáng tác, xây dựng kế hoạch, tư vấn thiết kế mĩ thuật theo yêu cầu;

4.2. Chuẩn kĩ năng nghề nghiệp

4.2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Kĩ năng nghiên cứu, phân tích tài liệu, đặc điểm đối tượng... để lập kế hoạch dạy học phù hợp theo chương trình của môn học;

- Kĩ năng tổ chức, điều hành các hoạt động giáo dục mỹ thuật, các hoạt động ngoại khóa và phát triển nghệ thuật cộng đồng;

- Có kĩ năng thể hiện và cảm thụ nghệ thuật, biết sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin một cách linh hoạt, sáng tạo vào công tác giảng dạy cũng như tổ chức các hoạt động ngoại khóa;

- Lập được kế hoạch kiểm tra đánh giá thường xuyên, đánh giá tổng kết trong quá trình dạy học trung thực, khách quan, biết ứng xử và giải quyết linh hoạt những tình huống sư phạm. Từ đó xác định những nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh;

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thích ứng với thực tiễn.

4.2.2. Kĩ năng mềm

- Nắm vững và thực hiện được các kỹ năng xây dựng ý tưởng, làm việc hợp tác, kĩ năng thuyết trình, tổ chức sinh hoạt tập thể và xử lý tình huống, kĩ năng thu thập và xử lý tài liệu;

- Có kĩ năng giao tiếp với học sinh, đồng nghiệp, gia đình, cộng đồng để phối hợp tốt trong hoạt động giáo dục;

- Có khả năng giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh, sử dụng được một số phần mềm máy tính phục vụ dạy học và soạn giáo án điện tử như: MS Powerpoint, Photoshop, Corel...biết cách khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ cho công tác dạy học và nghiên cứu;

- Có kĩ năng tạo môi trường học tập hứng thú, lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động học tập.

4.3. Chuẩn phẩm chất đạo đức

- Có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ công dân, thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của nhà giáo;

- Có tinh thần đoàn kết, tôn trọng, bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, cộng đồng xã hội và bảo vệ môi trường sống;

- Thực hiện tốt các chức năng xã hội của giáo dục, tích cực đóng góp phát triển giáo dục; biết phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình học sinh và xã hội; 

- Trung thực, thẳng thắn, có tâm, có tầm nhìn;

- Có ý thức tổ chức, kỉ luật, có thái độ yêu nghề, yêu mến học sinh và có ý thức trách nhiệm xã hội, thường xuyên tu dưỡng, trau dồi phẩm chất đạo đức;

- Tích cực rèn luyện năng lực nghề nghiệp, cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp dạy học mĩ thuật.

5. Chuẩn năng lực thực hành và phát triển nghề nghiệp

5.1. Năng lực thực hành nghề

- Sử dụng được các phương pháp, phương tiện, kỹ thuật dạy học cơ bản, hiện đại để tiến hành các công việc chuyên môn về nghiên cứu và dạy họcMĩ thuật;

- Tổ chức, điều hành các hoạt động giáo dục nghệ thuật, vận dụng sáng tạo kiến thức, kỹ năng được đào tạo để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

- Thể hiện được các chương trình trang trí khánh tiết phục vụ ở trường phổ thông.

5.2. Năng lực phát triển nghề

- Định hướng được các yêu cầu nghề nghiệp tương lai và yêu cầu của thực tiễn giáo dục chuyên nghiệp để làm cơ sở cho việc tự đánh giá;

- Biết rút ra những bài học kinh nghiệm từ những thành công và thất bại của bản thân và đồng nghiệp trong hoạt động dạy học và các hoạt động khác;

- Xây dựng được kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn và học tập suốt đời;

- Ý thức được vai trò của nghiên cứu khoa học trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp;

- Nắm vững các phương pháp nghiên cứu, cập nhật kiến thức, đề xuất các ý tưởng cải tiến việc dạy học bộ môn, hình thành các ý tưởng nghiên cứu có thể tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học độc lập hoặc nhóm theo chuyên ngành;

- Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.