Chuẩn đầu ra Đại Học Sư phạm Toán học


CHUẨN ĐẦU RA

Ngành đào tạo: Sư phạm Toán học

Trình độ đào tạo: Đại học

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Sư phạm Toán học có chất lượng, có khả năng giảng dạy toán trong các trường phổ thông, cao đẳng, đại học và các trường chuyên nghiệp khác; có khả năng làm công tác tư vấn giáo dục trong các cơ sở đào tạo, hoặc làm chuyên viên trong các cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục và các cơ sở nghiên cứu toán học; có khả năng tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, có khả năng học tập liên thông ở các chương trình đào tạo sau đại học ở trong nước và ngoài nước.

2. Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành khóa học sinh viên sẽ đạt được các yêu cầu sau đây:

2.1. Về kiến thức

- Có hiểu biết cơ bản về tâm lí học sư phạm, giáo dục học, những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và sự vận dụng vào giải quyết một số vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến giảng dạy toán;

- Hiểu được các kiến thức hiện đại cơ bản của Đại số, Hình học, Giải tích, Xác suất và thống kê;

- Nắm vững các kiến thức sơ cấp về Đại số, Hình học, Giải tích, Xác suất và thống kê;

- Biết vận dụng những kiến thức cơ bản về toán sơ cấp, phương pháp dạy học bộ môn toán và các kiến thức bổ trợ vào việc thiết kế, tổ chức quá trình giảng dạy toán ở trường phổ thông;

- Có hiểu biết cơ bản về các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục.

2.2. Về kĩ năng

2.2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Có kĩ năng giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu toán học và các vấn đề trong cuộc sống;

- Có kĩ năng giải và khai thác các dạng toán trong chương trình phổ thông; thiết kế kế hoạch dạy học, giáo dục; vận dụng được một số phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại để tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp với mục tiêu, nội dung và đặc điểm trình độ nhận thức của người học;

- Có khả năng khai thác nội dung bài học, thực hiện liên hệ một cách hợp lí với thực tế cuộc sống và tổ chức các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể thông qua dạy học môn toán;

- Có khả năng tìm hiểu đối tượng giáo dục và môi trường giáo dục;

- Có khả năng sử dụng các công cụ, phương tiện dạy học toán và tiếng Anh chuyên ngành trong quá trình dạy học;

- Có khả năng phân tích, đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức và kết quả học tập của học sinh, từ đó xác định những nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh;

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng nhận biết và giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp.

2.2.2. Kĩ năng mềm

- kĩ năng thuyết trình; kĩ năng thu thập và xử lí tài liệu;

- Có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cơ thể; có kĩ năng giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh;

- Có kĩ năng tạo môi trường học tập hứng thú, lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động học tập;

- Có kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công việc và cuộc sống;

- Có kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác làm việc nhóm.

2.3. Về phẩm chất đạo đức

- Có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ công dân, thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, những quy định về nhiệm vụ, quyền của nhà giáo và quy định của địa phương;

- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, có lối sống lành mạnh, văn minh; có tác phong mẫu mực, ứng xử tốt với học sinh và đồng nghiệp;

- Thực hiện tốt các chức năng xã hội của giáo dục, tích cực đóng góp phát triển giáo dục; biết phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình học sinh và xã hội.

2.4. Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh

Đạt chuẩn Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của Trường Đại học Đồng Tháp.

3. Cơ hội việc làm của người học sau tốt nghiệp

  • Giảng dạy toán tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học;
  • Nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu giáo dục và viện nghiên cứu về toán học;
  • Làm chuyên viên và quản lí tại các trường học, cơ sở quản lý giáo dục, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

4. Chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 128 tín chỉ, trong đó:

  • Khối kiến thức giáo dục đại cương: 31 tín chỉ.

Bắt buộc: 31 tín chỉ.

Tự chọn: 0 tín chỉ.

(Không tính các môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh gồm 11 tín chỉ).

  • Khối kiến thức cơ sở ngành: 41 tín chỉ.

Bắt buộc: 41 tín chỉ.

Tự chọn: 0 tín chỉ.

  • Khối kiến thức ngành: 46 tín chỉ.

Bắt buộc: 38 tín chỉ.

Tự chọn: 8 tín chỉ.