Chuẩn đầu ra Đại Học Giáo dục Chính trị


CHUẨN ĐẦU RA

 Ngành đào tạo:  Giáo dục Chính trị

Trình độ đào tạo: Đại học

 

  1. Thông tin chung về ngành học
    1. Tên ngành đào tạo: Giáo dục chính trị (Political Education)
    2. Trình độ đào tạo: Cử nhân
    3. Mục tiêu đào tạo
  •  Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
  • Đào tạo sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;
  • Đào tạo giáo viên ra giảng dạy Giáo dục công dân ở các trường phổ thông, các trường chuyên nghiệp; làm việc ở các cơ quan ban ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội…
    1. Vị trí làm việc của người học sau tốt nghiệp
  • Giáo viên Giáo dục công dân trường trung học phổ thông;
  • Giảng viên Lý luận chính trị tại các trường trung cấp chuyên nghiệp; trung tâm bồi dưỡng chính trị quận/huyện; trường chính trị tỉnh/thành phố; các trường cao đẳng, đại học;
  • Chuyên viên, viên chức phòng, ban, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội (đoàn thanh niên, ban tuyên giáo, văn phòng cấp uỷ,…);
  • Nghiên cứu viên tại các trung tâm, viện nghiên cứu chính trị, xã hội, giáo dục;
  • Phóng viên, biên tập viên báo chí, đài phát thanh, truyền hình, nhà xuất bản.
    1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
  • Học sau đại học các chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học, Lý luận và phương pháp dạy học Giáo dục chính trị.
  1. Chuẩn đầu ra

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1.1 Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện nghĩa vụ công dân. Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.

1.2 Phẩm chất đạo đức

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho sinh viên, học sinh.

1.3 Phẩm chất lối sống

1.3.1 Ứng xử với sinh viên, học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với sinh viên, học sinh, giúp sinh viên, học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.

1.3.2 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.

1.3.3 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.

2. Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

2.1. Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của sinh viên, học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học các môn lý luận chính trị, giáo dục công dân.

2.2. Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học các môn lý luận chính trị, giáo dục công dân.

2.3. Phối hợp với gia đình sinh viên, học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của sinh viên, học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường.

3. Năng lực dạy học

3.1. Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học lý luận chính trị, giáo dục công dân, đặc điểm sinh viên, học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của sinh viên, học sinh.

3.2. Đảm bảo kiến thức môn học lý luận chính trị, giáo dục công dân

Làm chủ kiến thức môn học lý luận chính trị, giáo dục công dân gồm những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, giáo dục đạo đức, văn hóa pháp luật, giá trị sống, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về kinh tế phổ thông, về quốc phòng và an ninh. Đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn.

3.3. Đảm bảo chương trình môn học lý luận chính trị, giáo dục công dân

Thực hiện nội dung dạy học môn lý luận chính trị, giáo dục công dân.

theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học lý luận chính trị, giáo dục công dân.

3.4. Vận dụng các phương pháp dạy học

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của sinh viên, học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của sinh viên, học sinh. Chủ yếu là các phương pháp phân tích trường hợp điển hình kết hợp nêu những tấm gương công dân tiêu biểu; xử lý tình huống có tính thời sự về đạo đức, pháp luật trong cuộc sống hàng ngày; đóng vai; giải quyết vấn đề, xây dựng và thực hiện các dự án học tập.

3.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của sinh viên, học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Kết hợp nhiều hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực đạo đức - công dân thông qua nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử trong các tình huống của đời sống thực tiễn.

3.6. Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.

3.7. Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.

3.8. Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh.

4. Năng lực giáo dục

4.1. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm sinh viên, học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.

4.2. Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.

4.3. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng.

4.4. Giáo dục qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Giáo dục qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo sử dụng các hình thức và phương pháp chủ yếu: thực địa, tham quan, câu lạc bộ, hoạt động xã hội/tình nguyện, diễn đàn, giao lưu, hội thảo, trò chơi, cắm trại, thực hành lao động,...

4.5. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục sinh viên, học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.

4.6. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của sinh viên, học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của sinh viên, học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của sinh viên, học sinh.

5. Năng lực phát triển nghề nghiệp

5.1. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học các môn lý luận chính trị, giáo dục công dân.

5.2. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong dạy học các môn lý luận chính trị, giáo dục công dân.