Về trợ cấp xã hội


Câu 1: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội?

Trả lời: Theo Thông tư số53/1998/TTLB-BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện chế độ học bổngvà trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập banhành kèm theo Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướngChính phủ, thì đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là học sinh, sinh viên đanghọc tại các trường đào tạo công lập hệ chính quy tập trung – dài hạn trong nướcthuộc các diện sau đây:

1.      Học sinh, sinh viên là ngườidân tộc ít người ở vùng cao.

2.      Học sinh, sinh viên mồ côicả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.

3.      Học sinh, sinh viên là ngườitàn tật theo quy định của nhà nước tại Nghị  định số 81/CP ngày 23/11/1985, gặp khó khăn vềkinh tế.

4.     Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khănvề kinh tế, vượt khó học tập.

Câu 2: Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên?

Trả lời: Học sinh, sinh viên thuộcdiện được hưởng trợ cấp xã hội phải làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội và phảinộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì nhà trường mới xét cho hưởng trợ cấpxã hội, cụ thể như sau:

1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc ít người ởvùng cao. Căn cứ để xác định người dân tộc ít người là giấy khai sinh bản gốc,hoặc giấy kết hôn của bố mẹ (nếu giấy khai sinh bản gốc bị thất lạc), trong đócó ghi bố hoặc mẹ là người dân tộc ít người. Người dân tộc ít người ở vùng caolà người dân tộc ít người liên tục sống ở vùng cao hoặc có hộ khẩu thường trú ởvùng cao ít nhất từ 3 năm trở lên (tính đến thời điểm vào học tại trường đàotạo).

2. Học sinh, sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹkhông nơi nương tựa. Ðây là những người không có người đỡ đầu chính thức, khôngcó nguồn chu cấp thường xuyên (học sinh, sinh viên phải xuất trình giấy xácnhận của cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã trên cơ sở đề nghịcủa phường, xã nơi học sinh, sinh viên cư trú).

3. Học sinh, sinh viên là người tàn tật theo quy địnhcủa Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 là những người gặp khó khănvề kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật, được Hộiđồng y khoa có thẩm quyền xác định (hồ sơ, thủ tục giám định y khoa áp dụngtheo hướng dẫn tại Thông tư 34/TT-LB ngày 29/12/1993 của liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế). Học sinh, sinh viên thuộc diện này phải xuấttrình biên bản giám định y khoa và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường vềhoàn cảnh kinh tế khó khăn.

4. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khănvề kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện xoáđói giảm nghèo (phải xuất trình giấy chứng nhận là hộ đói nghèo do Sở Lao động- Thương binh và Xã hội cấp).

Câu 3: Học sinh, sinh viên tàn tật được hưởng trợ cấp xã hội như thế nào?

Trả lời: Học sinh, sinh viên tàn tậtđược hưởng trợ cấp xã hội là người có cả hai điều kiện sau:

            -Khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật.

            -Gặp khó khăn về kinh tế.

            Học sinh, sinh viên thuộc diệnnày phải xuất trình biên bản giám định y khoa (theo hướng dẫn tại Thông tư số34/TTLB này 29/12/1993 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế) và giấyxác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

Câu 4: Thế nào là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn?

Trả lời: Học sinh, sinh viên cóhoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn là những học sinh, sinh viên mà gia đìnhcủa họ thuộc diện xóa đói giảm nghèo. Để được hưởng trợ cấp xã hội học sinh,sinh viên phải xuất trình sổ hộ nghèo do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội cấp.

Câu 5: Học sinh, sinh viên thuộc diện trợ cấp xã hội sẽ được hưởng bao nhiêutiền/tháng?

Trả lời:

            -Theo quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 thì học sinh,sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệchính quy dài hạn tập trung hưởng mức trợ cấp 140.000 đồng/người/tháng.

            -Theo quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày23 tháng 12 năm 1997 thì học sinh, sinh viên đang học tại các trường đào tạocông lập, hệ chính quy, dài hạn-tập trung thuộc các diện: mồ côi cả cha lẫn mẹkhông nơi nương tựa; người tàn tật theo quy định chung của nhà nước và gặp khókhăn về kinh tế; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế,vượt khó học tập hưởng mức trợ cấp là 100.000 đồng/người/tháng.

            - Trợ cấp xã hội được cấp 12 tháng trong năm.

 

Câu 6: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng nào được miễn, giảm học phí?

Trả lời: Theo Nghị định 49 ngày 14tháng 5 năm 2010

- Miễn học phí cho các đốitượng sau:

1. Người cócông với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnhƯu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm2005.

2. Trẻ emhọc mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thư­ờng trú tại các xã biên giới,vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Trẻ emhọc mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi n­ương tựahoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

4. Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồnnuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mấttích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năngđể nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹđang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôidưỡng.

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa,học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diệnhộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc.

6. Trẻ em học mẫu giáovà học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụcó thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

7. Học sinh, sinhviên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đàotạo từ 3 tháng trở lên).

8. Học sinh trườngphổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

9. Học sinh, sinhviên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộcthiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộnghèo.

- Giảm học phí cho các đối tượng:

1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: họcsinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương,múa, xiếc và một số chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại.

2. Các đốitượng được giảm 50% học phí gồm:

a) Trẻ emhọc mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà chahoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp  đư­ợc hư­ởng trợ cấp thường xuyên;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diệnhộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo;

c) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề.